Vận Chuyển Hàng Hóa Nội Địa Giá Tốt

Vận Chuyển Hàng Hóa Nội Địa Giá Tốt Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Vận Chuyển Hàng Hóa Nội Địa Giá Tốt, Hẻm 15 Khuông Việt, Ho Chi Minh City.

03/06/2018

16 người dương tính với cúm A/H1N1, 80 y bác sĩ và bệnh nhân đang phải cách ly tại Bệnh viện Từ Dũ (TP HCM). - VnExpress Sức Khỏe

26/05/2016

Ai có hàng từ Bình Đinh- HCM, hay Bình định - Bình Dương không,
Hiện tại bên mình đang có 1 xe 15 tấn ngoài đó đi vào
Ai có thì liện hệ mình nhé, giá cả thỏa thuận,
Mail : [email protected]
Skype : lequyen_mkg
phone : 0966 2489 60

25/01/2016

Cần tìm xe mooc sàn ở Hà Tĩnh, có nhà xa nào không, giới thiệu em với
LÊ QUYÊN
Customer Serviscies
Cell Phone : 01659013483
skype: lequyen_mkg

21/01/2016

Các loại phí (Local charge) được thu trên 1 lô hàng

Ngoài cước biển (Ocean Fee) Các hãng tàu/ Forwarder thưởng thu thêm 1 khoảng được gọi là Local Charge. Bao gồm các loại phí như sau:

1. Phí THC (Terminal Handling Charge) Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

2. Phí Handling (Handling fee) thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…

3. Phí D/O (Delivery Order fee) phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

4. Phí AMS (Advanced Manifest System fee) khoảng 25 Usd / Bill of lading. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada…

5. Phí ANB tương tự như phí AMS (Áp dụng cho châu Á).

6. Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee). Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).

7. Phí CFS (Container Freight Station fee) Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

8. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.
– Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 50 Usd.
– Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.

9. Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…
– Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).
– Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).

10. Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

11. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

12. Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).

13. Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng). phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

14. Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

15. Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)

– DETENTION / DEMURRAGE / STORAGE đối với hàng xuất khẩu:
* Sau khi bạn liên hệ với cảng để nhận container và kéo về kho riêng của bạn đóng hàng. Thông thường đối với hàng XK thì bạn sẽ được lấy container đem về kho để đóng hàng trước ngày tàu chạy ETD là 05 ngày. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày DET với điều kiện bạn trả container về bãi trước giờ closing time quy định để xuất theo lịch tầu dự kiến. Nếu sau 05 ngày bạn không trả container về bãi để xuất đúng lịch tầu đã book mà container để tại kho của bạn thì bạn sẽ phải thanh toán tiền lưu container tại kho (DET). Nếu vì lý do nào đó bạn giao container về bãi nhưng sau closing time quy định và hàng không kịp xếp lên tầu dự kiến. Hàng của bạn sẽ phải nằm ở bãi và chờ đến chuyến sau thì bạn sẽ phải trả phí lưu container tại bãi (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) và phí đảo / chuyển container.
* Trong trường hợp bạn đóng hàng tại bãi của Cảng thì DET sẽ không bị tính và DEM cũng sẽ được tính như trường hợp trên.

– DETENTION / DEMURRAGE / STORAGE được tính với hàng nhập khẩu:
Sau khi bạn đã hoàn tất các thủ tục hải quan, nhập khẩu và muốn mang container về kho riêng để rút hàng thì container này sẽ được miễn phí lưu container tại cảng (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) thông thường được các hãng tầu cho phép là 5 ngày kể từ ngày tầu cập cảng. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày STORAGE. Kể từ ngày thứ 06 trở đi thì bạn sẽ phải trả thêm phí DEM và STORAGE (nếu hàng vẫn còn nằm trong bãi của cảng) hay bạn sẽ phải trả phí DEM và DET nếu bạn đem hàng về kho riêng để dỡ hàng sau ngày quy định trên. Trong trường hợp bạn rút hàng tại bãi của Cảng sau 05 ngày được miễn nêu trên thì bạn phải trả phí lưu container (DEM) và lưu bãi (STORAGE).

21/01/2016

CHỈ CÓ 2 ĐIỀU THÔI
+ Có 2 thứ bạn nên tiết kiệm, đó là sức khỏe và lời hứa.
+ Có 2 thứ bạn phải cho đi, đó là tri thức và lòng tốt.
+ Có 2 thứ bạn phải thay đổi, đó là bản thân và nhận thức.
+ Có 2 thứ bạn phải giữ gìn, đó là niềm tin và nhân cách.
+ Có 2 thứ bạn phải trân trọng, đó là gia đình và hiện tại.
+ Có 2 thứ bạn phải tự mình thực hiện, đó là lao động và chịu trách nhiệm với việc mình làm.
+ Có 2 thứ bạn phải lãng quên, đó là đau thương và hận thù.
+ Có 2 thứ bạn phải khắc ghi, là công ơn Mẹ Cha và sự giúp đỡ của người khác.
+ Có 2 thứ bạn buộc phải có để là người thành công, đó là đam mê và lòng kiên trì.
+ Có 2 thứ bạn không được làm, đó là hãm hại người khác và phản bội lòng tin.
+ Có 2 thứ bạn phải bảo vệ, đó là danh tín và lẽ phải.
+ Có 2 thứ bạn phải chấp nhận, là cái chết và sự khác biệt.
+ Có 2 thứ bạn phải kiểm soát, đó là bản năng và cảm xúc.
+ Có 2 thứ bạn phải tránh xa, đó là cám dỗ và sự ích kỷ.
+ Có 2 thứ bạn luôn phải sử dụng mà đừng hà tiện, là tiền bạc và kinh nghiệm.
+ Có 2 thứ bạn không được sợ sệt, là cái ác và sống thật.
+ Có 2 thứ bạn phải nuôi dưỡng, là tình yêu và sự bao dung.
+ Có 2 thứ mà bạn cần phải đạt được trong cuộc sống, đó là thành đạt và hạnh phúc.
+ Có 2 thứ bạn phải luôn sẵn sàng, đó là khó khăn và ngày mai.
+ Có 2 thứ bạn phải luôn ghi nhớ, đó là thực hiện những điều trên và làm thật tốt chúng trong cuộc sống hàng ngày.
-st-
Chúc các bạn một ngày vui vẻ!...

13/01/2016

Phân loại hàng hóa trong vận tải hàng hóa hàng không

Vận tải hàng hóa bằng hàng không chiếm vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế, tuy khối lượng vận tải hàng không không bằng vận tải đường biển nhưng giá trị của nó lại tương đương. Vậy những loại hàng hóa nào phù hợp với loại hình vận tải hàng không? Dưới đây là phân loại hàng hóa theo IATA:

Không giống với vận tải bằng đường bộ, Vận tải hàng không có những quy định rất khắc khe về an ninh và an toàn hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Do đó việc hiểu rõ các loại hàng hóa được phân định như thế nào sẽ giúp bạn dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn những quy định và hướng dẫn trong Tack Rules.

General Cargo

Là loại hàng hóa mà thuộc tính không có vấn đề liên quan đến bao bì, nội dung và kích thước, dệt may, máy ảnh, giày dép vv

Rõ ràng, không phải tất cả lô hàng đều được chấp nhận vận chuyển bằng đường hàng không một cách dễ dàng. Trước hết sẽ phải kiểm tra xem kích thước (chiều dài,) của kiện không phải là quá lớn với khoang hàng (không gian vận chuyển hàng hóa) của các loại máy bay vận tải. Bao bì phải đủ mạnh để chịu được vận chuyển và xếp dỡ.

Vận chuyển hàng hóa đặc biệt

Đây là hàng hóa đòi hỏi phải xử lý đặc biệt trong quá trình lưu trữ và vận chuyển liên quan đến các thuộc tính và giá trị của hàng hóa. Điều này bao gồm các loại sau đây:

Động vật sống
Hàng hóa giá trị cao
Hành hóa ngoại giao
Hài cốt
Hàng dễ hỏng
Hàng nguy hiểm
Hàng hóa ướt
Hàng có mùi mạnh
Hàng hóa nặng
Mô tả ngắn về các loại hàng bên dưới.

Động vật sống
Mã avi

AvB = chim sống

AVF = cá sống nhiệt đới

Avx = gà sống

Rõ ràng là việc vận chuyển động vật sống đòi hỏi phải quan tâm đặc biệt và sẽ có một số điều kiện và hạn chế liên quan đến khả năng tiếp nhận, đóng gói v.v.

Thực tế tất cả động vật có thể được vận chuyển trong một máy bay chở hàng, trừ khi chúng rất lớn hoặc rất nặng nề cần phải được cho phép. Nói chung, nhiều loại động vật có thể được vận chuyển trong khoang hàng của máy bay chở khách, miễn là chúng không gây mùi.

Các điều kiện chấp nhận và thông số kỹ thuật bao bì cho thực tế tất cả các động vật được liệt kê trong hướng dẫn xử lý hàng hóa.

Một ví dụ về hàng hóa loại này: voi, cho phép chỉ trên máy bay hàng hóa và B747s. giới hạn độ tuổi: 12 tháng tuổi, trọng lượng giới hạn 400 kg/bao bì trong một hộp cứng hoặc thùng mà phải đáp ứng một số lượng lớn các chi tiết kỹ thuật được liệt kê riêng.

Hàng hóa có giá trị cao
Mã VAL

Đây là những lô hàng có giá trị từ 100.000 mỗi kg trở lên, cũng như các kim loại quý, ghi chú ngân hàng .v.v. hàng hoá đó được lưu trữ trong điều kiện an toàn, được giám sát bởi dịch vụ an ninh sân bay. Dịch vụ này cũng chăm sóc vận chuyển đến và đi giữa máy bay và xe an ninh

Hàng hóa ngoại giao
Mã số: DIP

Đây chủ yếu là những chuyến hàng rất quan trọng giữa các bộ trưởng, Cơ quan lãnh sự và đại sứ quán. Lưu trữ có thể được thực hiện trong một phần kho đặc biệt.

Hài cốt
Mã số: HUM

Hài cốt được vận chuyển với các yêu cầu về thủ tục và đóng gói nghiêm ngặt. Hơn nữa, các yêu cầu có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều nước đến

Hàng dễ hỏng
Mã số: PER

Hàng hóa này đặc biệt phù hợp với vận tải hàng không, và không gian thường được ưu tiên. Điều này áp dụng đối với thịt tươi, trái cây, rau và các loại tương tự kể cả báo chí.

Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Xem xét bản chất của những hàng hóa

Loại 1: Chất nổ

Loại 2: Khí


Loại 3: Chất lỏng dễ cháy

Loại 4: Chất rắn dễ cháy

Loại 5: Các chất ôxy hoá

Loại 6: Chất độc hại và lây nhiễm

Loại 7: Chất phóng xạ

Loại 8: Các chất ăn mòn

Loại 9: Các chất khác

Hàng hoá đó có thể nguy hại (qua lửa, nổ, rò rỉ, phóng xạ) đến:

– Những người trong máy bay

– Chính máy bay đó

– Các hàng hóa khác trên máy bay

Như vậy hàng hóa chỉ có thể được vận chuyển bằng đường hàng không với một số điều kiện nhằm đảm bảo an toàn. Tác nhân gây hại có thể xảy ra từ:

– Chất dễ cháy

– Vật liệu nổ

– Axit ăn mòn .v.v.

Được vận chuyển trong bụng của máy bay; nhưng nó được đưa vào tài khoản đó trong việc vận chuyển diễn ra hàng đầu tiên thực sự nguy hiểm như thuốc nổ bằng đường hàng không từ chối thẳng thừng. nhưng hộp khẩu súng (đạn dược vũ khí hạng nhẹ)), xăng dầu, acid sulfuric, asen, vv chắc chắn nhất có thể được vận chuyển.

Vận chuyển bằng đường hàng không được thực hiện gần như độc quyền trong máy bay chở hàng đầy đủ, nhưng trong một số trường hợp trong máy bay chở khách và máy bay kết hợp. Đối với tất cả các loại máy bay, một khối lượng tối đa cho mỗi gói, bao bì bảo vệ và một nhãn đặc biệt được quy định. Tất cả các điều kiện và hạn chế về loại tàu vận tải, cũng như một danh sách của hơn 3000 chất hóa học. được liệt kê trong “quy định hàng hóa nguy hiểm”

Hàng hóa ướt
Mã số: WET

Ví dụ, vận chuyển cá chình và thịt

Trong trường hợp của cá chình, nhựa là đặt trên pallet trước và cá được phủ chăn ướt. Với Thịt, nhựa được đặt trên pallet.

Hàng hóa nặng mùi
Mã số: SMELL

Phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa. Nghĩ rằng, ví dụ, của sheese Pháp, tỏi, tỏi, dầu hoặc một số chất khác.

Hàng hóa khổ lớn
Mã số: BIG, HEA

Khi tải một “vật lớn”, khả năng bám vào pallet khác cần được xem xét. Khi tải một “vật nặng”, ta nên thực hiện với những hạn chế của trọng lượng cho mỗi đơn vị diện tích.

Trên đây là tóm lược về phân loại hàng hóa trong vận tải hàng hóa hàng không! Chúng tôi rất mong có sự đóng góp của đọc giả để bài viết được hoàn chỉnh hơn!

Nguồn IATA

31/12/2015

NGHIỆP VỤ CHUYÊN CHỞ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINER
1.Hàng hóa vận chuyển bằng Container
- Nhóm 1: Hoàn toàn phù hợp với việc vận chuyển bằng CTN;phù hợp về mặt kinh tế và kỹ thuật
- Nhóm 2: Phù hợp về mặt kỹ thuật nhưng không phù hợp về mặt kinh tế như:phân bón, than, sắt vụn phế liệu
- Nhóm 3: Hàng hóa phải được vận chuyển bằng những CTN chuyên dụng: động vật sống, hóa chất, hàng đông lạnh, mau hỏng,..
- Nhóm 4: Hoàn toàn không phù hợp với việc vận chuyển bằng container: hàng siêu trọng, quá khổ, hàng công trình,…
2. Các phương thức gửi hàng bằng container
2.1. Nhận nguyên – giao nguyên container (FCL/FCL)
Đặc diểm
Áp dụng khi chủ hàng có nguồn hàng lớn, đủ đóng đầy container
Container được đóng đầy hàng, niêm phong kẹp chì trước khi giao cho người cho chuyên chở
Chủ hàng là người chịu trách nhiệm và chi phí đóng hàng vào và rút ra hàng ra khỏi container
Trách nhiệm của người chuyên chở là từ CY/CY
Quy trình
Chủ hàng thuê vỏ container hoặc lấy container từ người chuyên chở đưa về kho
Kiểm tra tình trạng vỏ container
Chủ hàng đóng hàng vào container, làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu
Chủ hàng vận chuyển container ra CY và giao cho người chuyên chở, nhận B/L
Người chuyên chở chuyển hàng từ CY cảng đi đến CY cảng đến
Người chuyên chở giao container còn nguyên niêm phong,kẹp chì cho người nhận tại CY cảng đến, thu hồi vận đơn đã phát hành
Người nhận đưa container về kho của mình,làm thủ tục hải quan nhập khẩu, dỡ hàng ra khỏi container
Trả container rỗng cho người chuyên chở hoặc người cho thuê
2.2. Nhận lẻ - giao lẻ ( LCL/LCl)
Người chuyên chở nhận những lô hàng lẻ từ người gửi hàng tại CFS, đóng chung vào một hay nhiều container, vân chuyển đến CFS nơi đến và giao cho nhiều người nhận
Đặc điểm:
Áp dụng khi các chủ hàng không có đủ hàng đóng đầy một container
Địa điểm giao hàng và nhận hàng là CFS: từ trạm đến trạm: CFS/CFS
Người chuyên chở chịu trách nhiệm và chi phí đóng hàng, dỡ hàng ra khỏi container, niêm phong kẹp chì, giải quyết container rỗng sau khi trả hàng
Trách nhiệm của người chuyên chở từ trạm đến trạm: CFS/CFS
Quy trình:
Các chủ hàng lẻ đem hàng đến CFS, làm xong thủ tục thông quan xuất khẩu và giao cho người chuyên chở, nhận B/L
Người chuyên chở đóng hàng vào container, niêm phong kẹp chì, đưa hàng lên tàu vận chuyển tới cảng đến
Người chuyên chở dỡ container khỏi tàu và đưa về CFS
Tại CFS hàng được dỡ ra khỏi container và giao lại cho người chuyên chở trên cơ sở vận đơn đã cấp
Người nhận hàng tự làm thủ tục hải quan tại CFS và đưa hàng về kho của mình
2.3. Gửi nguyên – nhận lẻ ( FCL/LCL): nhận nguyên container từ người gửi và giao cho nhiều người nhận
Đặc điểm:
Áp dụng khi một người gửi hàng cho nhiều ngưởi ở cùng một địa điểm
Địa điểm hàng là CY, địa điểm giao hàng là CFS
Người gửi hàng chịu trách nhiệm và chi phí đóng hàng vào container, kẹp chì, niêm phong
Người chuyên chở chịu trách nhiệm dỡ hàng ra khỏi contaier và giải quyết container rỗng
Quy trình:
Đầu đi giống FCL/FCL, đầu nhận giống LCL/LCL
2.4. Gửi lẻ - giao nguyên (LCL/FCL): người chuyên chở nhận những lô hàng lẻ từ người gửi và giao nguyên container tại nơi đến
Đặc điểm:
- Áp dụng khi nhiều người gửi hàng cho một người
- Địa điểm gửi hàng là CFS, địa điểm giao hàng là CY
- Người chuyên chở chịu trách nhiệm đóng hàng vào container, kẹp chì, niêm phong
- Người nhận hàng chịu trách nhiệm dỡ hàng và trả container rỗng
Quy trình: đầu gửi hàng giống LCL/LCL, đầu giao hàng giống FCL/FCl
Nguồn : Sưu Tầm

Address

Hẻm 15 Khuông Việt
Ho Chi Minh City

Telephone

0903630432

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Vận Chuyển Hàng Hóa Nội Địa Giá Tốt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Vận Chuyển Hàng Hóa Nội Địa Giá Tốt:

Share